Xác Định Hệ Số Phân Bố Tải Trọng ( )

Cập nhật thông tin chi tiết về Xác Định Hệ Số Phân Bố Tải Trọng ( ) mới nhất ngày 01/10/2020 trên website Nemnnem.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 4,554 lượt xem.

Tải bản đầy đủ – 0trang

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

Hình 4.2.1. Xe hai trục và ĐAH theo phương dọc cầu

Tung độ đường ảnh hưởng

L1

5100

− 1200

− 1200

(1− ξ) × 2

+ ξ = (1− 0.028)× 2

+ 0.0472 = 0.562

L1

5100

2

2

+ y1 =

+ y2 = 1

p’2trục = 0.5× (110000× y1 + 110000× y2 )

= 0.5× (110000× 0.562 + 110000× 1) = 85910 N

p’2truïc

Xếp tải

* Xếp 1 xe

lên đường ảnh hưởng dầm ngang để tìm nội lực lớn nhất

Hình 4.2.2. Xe hai trục và ĐAH của dầm ngang

(trường hợp đặt 1 bánh xe)

– Mơmen lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp

L

M 2trục = p’2trục× 2 = 85910× 500 = 42955000 N.mm

4

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 40

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TƠNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

* Xếp 2 xe

Hình 4.2.3. Xe hai trục và ĐAH của dầm ngang

(trường hợp đặt 2 bánh xe)

Mômen lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp:

M 2trục = p’2trục× (y1 + y2 ) = 85910× (200+200) = 34364000 N.mm

4.2.2.2 Xác định nội lực tác dụng lên dầm ngang do xe 3 trục

p’3truïc

Tải trọng do xe 3 trục tác dụng lên dầm ngang

Xếp xe 3 trục lên đường ảnh theo phương dọc cầu để tìm nội lực lớn nhất

tác dụng lên

dầm ngang.

Hình 4.2.4. Xe ba trục và ĐAH theo phương dọc cầu

Tung độ đường ảnh hưởng

+ y1 =y3 =

+ y2 = 1

SVTH: Lê Đình Tồn

(L 1 − 4300)× ξ (5100 − 4300) × 0.028

=

= 0.0088

L1

5100

2

2

MSSV: 1351090069

Page 41

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

p’3trục = 0.5× (35000× y1 + 145000× y2 + 145000× y3)

= 0.5× (35000× 0.0088+ 145000× 1+ 145000× 0.0088) = 73292 N

Xếp tải

* Xếp 1 xe

p’3truïc

lên đường ảnh hưởng dầm ngang để tìm nội lực lớn nhất

Hình 4.2.5. Xe ba trục và ĐAH của dầm ngang

(trường hợp đặt 1 bánh xe)

– Mơmen lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp

L

M 3trục = p’3trục× 2 = 73292× 500 = 36646000 N.mm

4

* Xếp 2 xe

Hình 4.2.6. Xe ba trục và ĐAH của dầm ngang

(trường hợp đặt 2 bánh xe)

Mômen lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp:

M 3trục = p’3trục× (y1 + y2 ) = 73292× (200+200) = 29316800 N.mm

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 42

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

4.2.3 Xác định nội lực tác dụng lên dầm ngang do tải trọng làn

q’ =

-Tải trọng làn tác dụng lên dầm ngang

q

×ω

3000

Hình 4.2.7. Tải trọng làn và ĐAH theo phương dọc cầu

Với

ω

là diện tích đường ảnh hưởng áp lực lên dầm ngang

1

L 1

L 

ω = 2×  × ì 1 + ì ( + 1)ì 1 ữ

2 2

2

2

1

5100 1

5100

2

= 2ì ì 0.028ì

+ ì (0.028+ 1) ì

ữ = 2692.8 mm

2

2

2 

2

⇒ q’ =

q

9.3

×ω =

× 2692.8 = 8.35 N / mm

3000

3000

Xếp tải q’ lên đường ảnh hưởng dầm ngang để tìm nội lực lớn nhất:

Hình 4.2.8. Tải trọng làn và ĐAH của dầm ngang

Mômen lớn nhất tại mặt cắt giữa nhịp:

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 43

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

1

1

M làn = q’× × 500× L 2 = 8.35× × 500× 2000 = 4175000 N.mm

2

2

4.2.4 Tổ hợp nội lực do hoạt tải tác dụng lên dầm ngang

* Tổ hợp của xe 2 trục với tải trọng làn

– Trạng thái giới hạn cường độ

c+là

n

M 2trụ

= η× γ LL × [ (1+ IM) × m× M 2trục + m× M làn ]

u

+ Xếp 1 xe:

Trong đó:

η = 0.95 ; γ L L = 1.75 ;IM = 0.25 ; m = 1.2

c+laø

n

⇒ M 2trụ

= 0.95× 1.75× [ (1+ 0.25) × 1.2× 42955000 + 1.2× 4175000]

u

= 115448156.3 N.mm

+ Xếp 2 xe:

Trong đó:

η = 0.95 ; γ LL = 1.75 ; IM = 0.25 ; m = 1

c+là

n

⇒ M 2trụ

= 0.95× 1.75× [ (1+ 0.25) × 1× 34364000 + 1× 4175000]

u

= 78353625 N.mm

Trạng thái giới hạn sử dụng:

M s2trục+làn = η× γ LL × [ (1+ IM) × m× M 2trục + m× M làn ]

+ Xếp 1 xe:

Trong đó:

η = 1 ; γ LL = 1 ; IM = 0.25 ; m = 1.2

⇒ M s2trục+làn = 1× 1× [ (1+ 0.25)× 1.2× 42955000 + 1.2× 4175000]

= 69442500 N.mm

+ Xếp 2 xe:

Trong đó:

η = 1 ; γ LL = 1 ; IM = 0.25 ; m = 1

⇒ M s2trục+làn = 1× 1× [ (1+ 0.25) × 1× 34364000 + 1× 4175000]

= 47130000 N.mm

* Tổ hợp của xe 3 trục với tải trọng làn

– Trạng thái giới hạn cường độ

c+làn

M 3trụ

= η× γ LL × (1+ IM)× m× M 3trục + m× M làn 

u

+ Xếp 1 xe:

Trong đó:

SVTH: Lê Đình Tồn

η = 0.95 ; γ L L = 1.75 ;IM = 0.25 ; m = 1.2

MSSV: 1351090069

Page 44

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TƠNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

c+là

n

⇒ M 3trụ

= 0.95× 1.75× [ (1+ 0.25) × 1.2× 36646000 + 1.2× 4175000]

u

= 99715087.5 N.mm

+ Xếp 2 xe:

Trong đó:

η = 0.95 ; γ LL = 1.75 ; IM = 0.25 ; m = 1

c+là

n

⇒ M 3trụ

= 0.95× 1.75× [ (1+ 0.25) × 1× 29316800 + 1× 4175000]

u

= 67864912.5 N.mm

Trạng thái giới hạn sử dụng:

c+là

n

M 3trụ

= η× γ LL × (1+ IM)× m× M 3trục + m× M làn 

s

+ Xếp 1 xe:

η = 1 ; γ LL = 1 ; IM = 0.25 ; m = 1.2

Trong đó:

c+là

n

⇒ M 3trụ

= 1× 1× [ (1+ 0.25) × 1.2× 36646000 + 1.2× 4175000]

s

= 59979000 N.mm

+ Xếp 2 xe:

Trong đó:

η = 1 ; γ LL = 1 ; IM = 0.25 ; m = 1

c+laø

n

⇒ M 3trụ

= 1× 1× [ (1+ 0.25) × 1× 29316800 + 1× 4175000]

s

= 40821000 N.mm

Bảng 4.2.1. Bảng tổng hợp mơmen do hoạt tải tác dụng lên dầm ngang

Loại tải

Số xe

THGHCĐ

TGHSD

115448156.3

69442500

1 xe

Xe 2 trục+làn

78353625

47130000

2 xe

Xe 3 trục+ làn

1 xe

99715087.5

59979000

2 xe

67864912.5

40821000

Chọn tổ hợp xe 2 trục (1 xe) và tải trọng làn để tính tốn:

M LL

= 115448156.3 N.mm

u

M SLL = 69442500 N.mm

4.2.5 Tổng hợp nội lực dầm ngang (tĩnh tải + hoạt tải)

– Khơng xét tính liên tục:

+ Trạng thái giới hạn cường độ:

+ DW

M u = (M DC

+ M LL

) = (26559625+ 115448156.3) = 142007781.3 N.mm

u

u

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 45

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

+ Trạng thái giới hạn sử dụng:

M S = (M SDC+ DW + M SLL ) = (21055000 + 69442500) = 90497500 N.mm

Xét tính liên tục của dầm ngang:

+ Trạng thái giới hạn cường độ:

Tại mặt cắt giữa nhịp:

M u = 0.5× M u = 0.5× 142007781.3 = 71003890.65 N.mm

Tại mặt cắt gối:

M u = −0.7× M u = −0.7× 142007781.3 = −99405446.91 N.mm

+ Trạng thái giới hạn sử dụng:

Tại mặt cắt giữa nhịp:

M s = 0.5× M u = 0.5× 90497500 = 45248750 N.mm

Tại mặt cắt gối:

M s = −0.7× M u = −0.7× 90497500 = −63348250 N.mm

99,405,446.91

99,405,446.91

Mu

N.mm

71,003,890.65

63,348,250

63,348,250

Ms

N.mm

45,248,750

Hình 4.2.9. Biểu đồ momen tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên dầm ngang

4.3 THIẾT KẾ CỐT THÉP CHO DẦM NGANG

4.3.1 Tại mặt cắt giữa nhịp

M u = 71003890.65 N.mm

a’

Chọn = 35 mm: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép dầm dưới

dầm

Vậy ds = h – a’ = 900-35 = 865 mm

Xác định chều cao vùng nén a:

a = ds − ds2 −

SVTH: Lê Đình Tồn

2× M u

φ× 0.85× f × b

c

= 865− 8652 −

MSSV: 1351090069

2× 71003890.65

= 12.01 mm

0.9× 0.85× 45× 200

Page 46

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TƠNG CỐT THÉP

Dầm ngang có

β1 = 0.85 −

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

28( MPa) < f ‘c = 45( MPa) < 56( MPa)

0.05

0.05

× ( f ‘c − 28) = 0.85 −

× (45 − 28) = 0.729

7

7

(thỏa)

Xác định trường hợp phá hoại cho bài toán cốt đơn

c

a

12.01

⇒ =

=

= 0.019 < 0, 45

d s β1.d s 0.729 × 865

bài tốn thuộc trường hợp phá

hoại dẻo

– Xác định diện tích cốt thép

0.85× fc’ × b 0.85× 45× 12.01× 200

AS =

=

= 306.255 mm2

fy

300

Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu:

A s = 306.225 mm2 < A min

= 0.03× b.h.

s

Chọn

3φ20

f ‘c

45

= 0.03× 200 × 900 ×

= 810 mm2

fy

300

có AS = 942.48 mm2

4.3.2 Tại mặt cắt gối

M u = 99405446.91 N.mm

a’

Chọn = 35 mm: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép dầm dưới

dầm

Vậy ds = h – a’ = 900-35 = 865 mm

Xác định chều cao vùng nén a:

a = ds − ds2 −

Dầm ngang có

β1 = 0.85 −

2× M u

φ× 0.85× f × b

c

= 865− 8652 −

2× 99405446.91

= 16.86 mm

0.9× 0.85× 45× 200

28( MPa) < f ‘c = 45( MPa ) < 56(MPa)

0.05

0.05

× ( f ‘c − 28) = 0.85 −

× (45 − 28) = 0.729

7

7

Xác định trường hợp phá hoại cho bài toán cốt đơn

c

a

16.86

⇒ =

=

= 0.03 < 0, 45

d s β1.d s 0.729 × 865

bài tốn thuộc trường hợp phá hoại

dẻo

Xác định diện tích cốt thép

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 47

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TƠNG CỐT THÉP

AS =

0.85× fc’ × a× b 0.85× 45× 16.86× 200

=

= 429.93 mm2

fy

300

Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu:

A s = 429.83 mm2 < A min

= 0.03× b.h.

s

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

Chọn

3φ20

f ‘c

45

= 0.03× 200 × 900 ×

= 810 mm2

fy

300

có AS = 942.48 mm2

Hình 4.3.1. Bố trí cốt thép trong dầm ngang

4.3.3 Kiểm tốn nứt cho dầm ngang

Ta sẽ kiểm tra nứt của dầm ngang ở trạng thái giới hạn sử dụng:

M s+ = 45248750 N.mm

+ Mômen dương:

M s− = −63348250 N.mm

+ Mômen âm:

4.3.3.1 Kiểm tra nứt với mômen âm

b, h, a’, ds

Các giá trị của

đã có ở trên

Khoảng cách từ thớ chịu kéo ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

gần nhất:

dc = a’ = 35 mm

< 50 mm

– Diện tích của vùng bêtơng bọc quanh 1 nhóm thép:

A c = 2× dc × b = 2× 35× 200 = 14000 mm2

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 48

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TƠNG CỐT THÉP

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

Diện tích trung bình của bêtông bọc quanh 1 thanh thép:

A 14000

A= c=

= 4666.67 mm2

n

3

Mômen do ngoại lực tác dụng vào tiết diện:

M = 63348250 N.mm

Khối lượng riêng của bêtông:

γ c = 2500 KG/ m3

n=

n là tỷ số quy đổi thép về bê tông:

E s (MPa)

E c (MPa)

Es

Ec

: Là môđun đàn hồi của thép:

E s = 2 × 105 (MPa)

: Là mơđun đàn hồi của bê tông được xác định theo công thức:

E c = 0.043 × γ c1.5 × f c’ = 0,043 × 25001.5 × 45 = 36056.6 (MPa)

n=

Es

2 × 105

=

= 5.55

E c 36056.6

Từ đó suy ra:

Chiều cao vùng nén của bêtơng khi tiết diện nứt:

As 

2× ds × b

×  1+

− 2ữ

b

nì A s

942.48

2ì 865ì 200

= 5.55ì

ì 1+

2ữ = 161.97 mm

200

5.55ì 942.48

x = nì

Mụmen quỏn tớnh của tiết diện bêtơng khi đã nứt:

 b× x3

I cr =

+ nì A s ì (ds x)2 ữ

3

3

200ì 161.97

=

+ 5.55ì 942.4778ì (865 161.97)2 ữ = 2867102097.33 mm4

3

Ứng suất trong cốt thép do ngoại lực gây ra:

fs =

Ms

63348250

× ( ds − x) × n =

× ( 865− 161.97) × 5.55 = 86.2 MPa

I cr

2867102097.33

Dựa vào điều kiện môi trường tra ra bề rộng vết nứt:

Z = 23000 N / mm

Khí hậu khắc nghiệt:

– Ứng suất cho phép trong cốt thép:

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 49

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TƠNG CỐT THÉP

fsa =

Z

3

dc × A

=

23000

3

35× 4666.67

GVHD: TS VŨ HỒNG NGHIỆP

= 420.76 MPa

fsa = 420.76 MPa > 0.6× fy = 180 MPa

so sánh:

tra

fs = 86.2 MPa < 180 MPa

Chọn 180 MPa để kiểm

. Vậy thoả mãn điều kiện về nứt

4.3.3.2 Kiểm tra nứt với mômen dương

b, h, a’, ds

Các giá trị của

đã có ở trên

Khoảng cách từ thớ chịu kéo ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

gần nhất:

dc = a’ = 35 mm

< 50 mm

– Diện tích của vùng bêtơng bọc quanh 1 nhóm thép:

A c = 2× dc × b = 2× 35× 200 = 14000 mm2

Diện tích trung bình của bêtơng bọc quanh 1 thanh thép:

A 14000

A= c=

= 4666.67 mm2

n

3

Mômen do ngoại lực tác dụng vào tiết diện:

M = 45248750 N.mm

Khối lượng riêng của bêtông:

γ c = 2500 KG/ m3

n=

n là tỷ số quy đổi thép về bê tông:

E s (MPa)

E c (MPa)

Es

Ec

: Là môđun đàn hồi của thép:

Es = 2.105 (MPa)

: Là môđun đàn hồi của bê tông được xác định theo cơng thức:

E c = 0.043 × γ c1.5 × f c’ = 0,043 × 25001.5 × 45 = 36056.6 (MPa)

Es

2 × 105

n=

=

= 5.55

E c 36056.6

Từ đó suy ra:

Chiều cao vùng nén của bêtơng khi tiết diện nứt:

SVTH: Lê Đình Tồn

MSSV: 1351090069

Page 50

Liên quan

Cách Tra Cứu Biển Số Xe Ô Tô Không Cần Số Tem Chính Xác - Xem 10,890

Cách tra cứu biển số xe ô tô không cần số tem giấy chứng nhận hiện tại online chính xác, hướng dẫn cách kiểm tra thông tin chủ nhân biển số xe máy, oto không cần số tem trên website của cục đăng kiểm Việt Nam không cần nhiều công ... Cách tra cứu biển số xe ô tô không cần số tem giấy chứng nhận hiện tại Rất tiếc, hiện tại nếu không có số tem thì người dùng không thể tra cứu được thông tin của biển số xe cũng như thông tin của chủ sở hữu biển số xe đó, do


Top Nhà Xe Hà Nội Vinh Nghệ An Chất Lượng Cao - Xem 9,801

Hiện nay các Nhà Xe Hà Nội Vinh Nghệ An phát triển khá nhiều các dòng xe giường nằm VIP và Giường nằm chất lượng cao với giá tốt và thời gian đi chuyển ngắn. Bên cạnh đó những mẫu xe này còn mang đến cho hành khách những cảm ... Bây giờ thì tiếng tăm của xe khách chất lượng cao mang thương hiệu Việt Khánh đã và đang khẳng định vị trí ở xứ Nghệ. Người ta bảo nhau tìm đến Việt Khánh, bởi nơi đây khách hàng mới thật sự được coi trọng. Với Việt


Biển Số Xe Thế Nào Được Gọi Là Đẹp ? - Xem 8,514

Bộ Công an đã chính thức khởi động đề án đấu giá biển số xe giúp những người mong muốn sở hữu biển đẹp cho chiếc xe thân yêu của mình được thỏa mãn. Nhưng thế nào được coi là 1 biển số đẹp thì nhiều người vẫn còn thắc ... Tuy nhiên với nhiều người, biển số đẹp là 1 con số có ý nghĩa với bản thân: ngày sinh, ngày kỷ niệm.... Với dân kinh doanh, biển số đẹp là 68, 86, 88, 66 vì theo phát âm Hán- Việt gần giống với Phát Lộc. Những biển số này được săn lùng


Ý Nghĩa Các Con Số - Xem 8,217

Dựa vào cách đọc âm Hán-Việt từ thời xa xưa mà chúng ta có ý nghĩa của từng chữ số như sau: Mỗi người đều có cách suy nghĩ về những cặp chữ số cuối trong biển số khác nhau. Đa phần những số xấu đặc trưng nhiều người không ... Thường được hiểu với nghĩa trường tồn, con số to nhất. Một số thắc mắc về ý nghĩa các số khác Ở Việt Nam có truyền thống trong việc chọn biển số xe. Nhiều người cho rằng khi mua xe, có biển số mà tổng số 9 là đẹp


Ký Hiệu Biển Số Xe Máy Ở Tphcm - Xem 7,623

*** Bảng số xe được xem như số chứng minh nhân dân của chiếc xe đó. Biển số xe được phân loại ra những ký hiệu khác nhau ở mỗi vùng miền tỉnh thành và quận huyện. Sau đây là những ký hiệu bảng số của 24 quận huyện tại ... Biển số xe được phân loại ra những ký hiệu khác nhau ở mỗi vùng miền tỉnh thành và quận huyện. Sau đây là những ký hiệu bảng số của 24 quận huyện tại TPHCM để giúp phân biệt được và do đội CGST mỗi quận cấp trừ quận Bình


Thế Nào Là Biển Số Đẹp - Xem 7,326

Chủ nhân của biển số 29A-000.44 không thoải mái vì quan niệm rằng biển này chưa đẹp. Nhiều người tin chắc rằng, rồi sẽ có một cuộc chạy đua “săn” biển số đẹp. Xuất phát từ nhu cầu trên, vấn đề đấu giá biển số đẹp lại được đưa ra. ... Vậy, quan niệm về biển 5 số đẹp có thay đổi? Theo quan niệm của nhiều người, mỗi số đều mang ý nghĩa riêng, liên quan đến tài, lộc, vận, hạn... Một người là dân chơi số đưa ra nhận xét chung: Người miền thích số 9, người miền


Biển Số Xe Kinh Doanh Vận Tải Có Thể Chuyển Sang Màu Vàng Cam - Xem 7,128

Bộ Công an đang lấy ý kiến cho dự thảo thông tư về đăng ký xe, trong đó đề xuất đổi biển số hiện nay của các loại xe vận tải hàng hóa, hành khách sang loại biển số mới có màu nền vàng cam, chữ số màu đỏ. Nếu ... Nếu quá thời gian này, chủ xe, doanh nghiệp không đổi biển số sẽ bị xử phạt theo quy định của Nghị định 46. Với các xe đã có biển số, tài xế không cần mang xe đến trụ sở đăng ký, chỉ cần điền tờ khai (không phải cà số khung,


Biển Số Xe 89 Của Tỉnh Hưng Yên - Xem 6,831

BTV Biển số xe 89 của tỉnh Hưng Yên. Thứ nhất Kinh kỳ thứ nhì phố Hiến là câu ca nói về vùng đất này. Biển số xe 89 của tỉnh Hưng Yên. Thứ nhất Kinh kỳ thứ nhì phố Hiến, câu ca xưa ông cha đã đúc rút và ... Người Hoa sinh sống ở Phố Hiến đã để lại nhiều công trình kiến trúc tôn giáo như đền Mẫu (thờ Dương Qu‎ý Phi), đền Thiên Hậu (thờ Lâm Tức Mặc), Võ Miếu (thờ ba anh em Lưu Bị, Quan Vân Trường và Trương Phi)... Biển số xe 89 của


Giải Đáp Thắc Mắc: Biển Số Xe Tỉnh Phú Thọ Là Bao Nhiêu? - Xem 6,534

Nhắc tới biển số xe 19 ai cũng có thể nghĩ ngay đến biển số xe Phú Thọ, nhưng lại không thể trả lời được biển số xe này thuộc huyện nào mặc dù đã biết các huyện rõ ràng. Hãy cùng với baoloixe ngày hôm nay tìm hiểu về ... Vị trí địa lý của tỉnh Phú Thọ phía Bắc giáp với tỉnh Tuyên Quang và Yên Bái, phía Đông giáp với Yên Bái, phía đông giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và thủ đô Hà Nội, phía Tây giáp với Sơn La, và phía Nam giáp với Hòa Bình. Phú Thọ


Biển Số Xe Bắc Ninh (Biển Số Xe 99) Theo Từng Khu Vực Chi Tiết - Xem 6,336

Chắc hẳn khi đi trên đường các bạn sẽ không mấy xa lạ với biển số xe 99 – Bắc Ninh bởi mật độ di chuyển cũng khá nhiều. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết về biển số xe tỉnh này. Vậy hãy cùng nhau tìm hiểu về một ... Biển số xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài tại công ty trúng thầu tại Bắc Ninh thì được quy định là ký hiệu 99LD - xxx.xx. Ngoài ra đối với các loại xe sơ - mi rơ - móoc tại Bắc Ninh


Đề xuất

Tra Cứu Biển Số Xe - Xem 5,742

Các bác muốn tra cứu biển số xe để tìm hiểu những thông tin quan trọng về chiếc xe nào đó? Rất may là gần đây Cục đăng kiểm đã chia sẻ public một phần cơ sở dữ liệu về xe cơ giới để bà con tra cứu. Và mọi ... Và mọi người đều có thể tự tra được. Mặc dù dữ liệu tìm được chỉ là những thông tin cơ bản, nhưng cũng khá hữu ích. Chẳng hạn, khi bác đang đi tìm mua ô tô cũ và xem giấy tờ xe. Để biết chắc giấy tờ đó có phải


Biển Số Xe Hà Nội Tại Các Quận Huyện Được Phân Chia Như Thế Nào? - Xem 4,158

Hà Nội là một trong những tỉnh thành có lượng phương tiện xe cơ giới được đăng ký lớn nhất nước ta, vì thế sẽ có rất nhiều người thắc mắc biển số xe Hà Nội được phân chia như thế nào? Biển số xe ở mỗi tỉnh thành, mỗi ... Mỗi chiếc ô tô, xe máy sẽ đều có một chiếc biển được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ. Qua biển số xe bạn có thể biết được


Biển Số Xe Các Tỉnh, Thành Phố Việt Nam Mới Nhất 2020 - Xem 4,356

Ở Việt Nam, biển số xe các tỉnh hay còn gọi là bản số xe, bảng số xe là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới. Biển được các cơ quan công an cấp cho chủ nhân khi mua xe mới hoặc chuyển đổi sở hữu xe. Dưới dây ... Vĩnh Phúc 88 vùng lên. Hưng Yên 89 nhơ tên nhãn lồng. Quãng Nam đất thép thành đồng, 92 số mới tiếp vòng thời


“hé Lộ” Cách Dịch Nghĩa Và Chọn Biển Số Xe I Dpro Việt Nam - Xem 4,554

Chiếc xế hộp có giá trị rất lớn, nhưng nó càng ý nghĩa và tăng giá trị nếu có một biển số xe đẹp. Biển số xe hay mang ý nghĩa tâm linh , phong thủy, có thể mang tới may mắn thịnh vượng hay đen đủi cả đời cho ... Ngũ hành, ngũ cung, những điều bí ẩn. 6: Lục. Đọc lệch thành


Biển Số Xe Nói Lên Điều Gì? Liệu Có Đáng Quan Tâm? - Xem 4,653

Một chiếc biển như thế nào được xem là đẹp và thế nào sẽ là biển xấu….Hãy cùng đọc bài qua bài viết biển số xe nói lên điều gì, để có thể tự mình trả lời cho câu hỏi mà bạn còn thắc mắc nhé. Đối với mỗi một ... Theo luật phong thủy, các con số đều được quy ra tương ứng với ngũ hành và đều ứng với một trong 5 hành và quẻ nhất định. Đối với mỗi hành, quẻ dịch ở mỗi hành này sẽ có những tác động tương sinh, tương khắc với


Bạn đang xem bài viết Xác Định Hệ Số Phân Bố Tải Trọng ( ) trên website Nemnnem.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!