Biển Số Xe Máy Aa Là Gì

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Biển Số Xe Máy Aa Là Gì xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 20/01/2021 trên website Nemnnem.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Biển Số Xe Máy Aa Là Gì để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 21.384 lượt xem.

Có 14 tin bài trong chủ đề【Biển Số Xe Máy Aa Là Gì】

【#1】Cách Tra Cứu Biển Số Xe Oto, Xe Máy Trên Điện Thoại

Cách tra cứu phạt nguội qua biển số xe
Biển số xe 64 tỉnh thành Việt Nam
Cách kiểm tra phạt nguội, ngày đăng kiểm oto, xe máy
Học Ôn thi lý thuyết lái xe ô tô trên Android
Kiểm tra lịch trình xe bus trên điện thoại

Hướng dẫn tra cứu biển số xe oto, xe máy trên điện thoại

Hiện nay việc kiểm tra, tra cứu biển số xe oto, xe máy trực tuyến trên điện thoại đã không còn được trung tâm đăng kiểm Việt Nam hỗ trợ nữa, vì vậy chúng ta không có cách nào tra cứu chính xác thông tin phương tiện oto, xe máy thông qua biển số xe nữa. Kể cả các ứng dụng hỗ trợ điều này trên điện thoại hiện nay vẫn còn có khá nhiều hạn chế để bạn tra cứu biển số xe oto, xe máy trên điện thoại.

1. Danh sách biển số xe Oto, Xe Máy Các Tỉnh

11: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cao Bằng

12: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lạng Sơn

13 + 98: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Giang

14: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Ninh

15,16: Biển số xe oto, xe máy thành phố Hải Phòng

17: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Bình

18: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nam định

19: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Thọ

20: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Nguyên

21: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Yên Bái

22: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tuyên Quảng

23: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Giang

24: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lào Cai

25: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lai Châu

26: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sơn La

27: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Điện Biên

28: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hoà Bình

29, 30, 31, 32, 33: Biển số xe oto, xe máy thủ đô Hà Nội

(riêng Biển số xe oto, xe máy 33 là được quy định cho Hà Tây cũ)

34: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hải Dương

35: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Bình

36: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thanh Hoá

37: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nghệ An

38: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Tĩnh

43: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đà Nẵng

47: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Lak

48: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Nông

49: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lâm Đồng

50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59: Biển số xe oto, xe máy Nemnnem.com Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Nai

61: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Dương

62: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Long An

63: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tiền Giang

64: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Long

65: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cần thơ

66: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Tháp

67: Biển số xe oto, xe máy tỉnh An Giang

68: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kiên Giang

69: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cà Mau

70: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tây Ninh

71: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bến Tre

72: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

73: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Bình

74: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Trị

75: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Huế

76: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Ngãi

77: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Định

78: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Yên

79: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Khánh Hoà

81: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Gia Lai

82: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kon Tum

83: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sóc Trăng

84: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Trà Vinh

85: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Thuận

86: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Thuận

88: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Phúc

89: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hưng Yên

90: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Nam

92: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Nam

93: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Phước

94: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bạc Liêu

95: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hậu Giang

97: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Kạn

99: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Ninh

2. Đối với các phương tiện biển số xe 80

Với biển số xe với 2 mã số đầu 80: Thì đây đều là các phương tiện do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

– Các Ban của Trung ương Đảng

– Văn phòng Chủ tịch nước.

– Văn phòng Quốc hội.

– Văn phòng Chính phủ.

– Bộ Công an.

– Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ.

– Bộ ngoại giao.

– Viện kiểm soát nhân dân tối cao.

– Toà án nhân dân tối cao.

– Đài truyền hình Việt Nam.

– Đài tiếng nói Việt Nam.

– Thông tấn xã Việt Nam.

– Báo nhân dân.

– Thanh tra Nhà nước.

– Học viện Chính trị quốc gia.

– Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,

– khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh.

– Trung tâm lưu trữ quốc gia.

– Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình.

– Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

– Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên.

– Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

* Đối với các xe Quân đội, Quốc phòng (biển đỏ)

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

– AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

– AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

– AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

– AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

– AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

– AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

– AN: Binh đoàn 15

– AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng H: Học viện K: Quân khu P: Cơ quan đặc biệt Q: Quân chủng

– QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

– QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

– QH: Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

– TC: Tổng cục Chính trị

– TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

– TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

– TT: Tổng cục kỹ thuật

– TM: Bộ Tổng tham mưu

– TN: Tổng cục tình báo quân đội

– DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

– ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

– CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

– VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

– VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

– CA: Tổng công ty 36 – BQP

– CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

– CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

– CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

– CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

– VT: Tập đoàn Viettel

– CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

3. Đối với các biển số xe nước ngoài tại Việt Nam

– Về quy định kí hiệu biển số xe nước ngoài tại Việt Nam

– NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

– Số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

– 3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký


【#2】Tra Cứu Biển Số Ôtô, Xe Máy, Thông Tin Biển Số Xe Các Tỉnh

Các bạn có thể truy cập vào trang Đăng kiểm để có thể kiểm tra biển số ô tô, xem thông tin chi tiết phương tiện thay vì phải tới tận nơi để tiết kiệm được thời gian cũng như công sức. Chỉ với vài bước thực hiện, các bạn dễ dàng biển số xe sắp hết hạn đăng ký hay biết được số xe nào đó mà bạn bắt gặp ở trên đường.

Cách thực hiện này giúp bạn:

– Biết được link tra cứu

– Nắm bắt cách tra cứu biển số xe

– Biết được biển số xe của các tỉnh thành trong cả nước, biển số đặc biệt của cơ quan nhà nước

Giống như nhiều dịch vụ hiện đang được triển khai trực tuyến hiện nay như tra cứu gplx trực tuyến, đăng ký sang tên đổi chủ trực tuyến hoặc đăng ký xe ô tô qua mạng, thì cách tra cứu gplx trực tuyến cũng như tra cứu biển số ôtô của Cục Đăng Kiểm Việt Nam giúp các cá nhân hoặc tài xế trên cả nước có thể nhanh chóng nắm bắt được các thông tin về thời hạn giấy phép lái xe cũng như việc đăng ký xe hiện tại để có kế hoạch sớm đi thay và đăng kiểm lại trước khi hết hạn.

Ngoài ra, việc có thể tra cứu thông tin chủ xe ôtô còn góp phần giúp các giao dịch đăng ký sang tên trực tuyến, trực tiếp hoặc mua bán se thuận lợi hơn.

Tra cứu biển số oto xe máy, xem thông tin chi tiết phương tiện

Bước 1: Truy cập vào trang của Cục Đăng Kiểm Việt Nam , nơi cấp phép đăng ký biển số xe ôtô duy nhất tại Việt Nam.

Chú ý: Do lượng người tra cứu nhiều nên có thể xảy ra hiện tượng lỗi khi truy cập trang, các bạn vui lòng thử lại sau

Bước 2 : Tại đây, bạn nhập Biển đăng ký xe ô tô, hiện tại và Nhập mã xác thực. Sau đó nhấn Tra cứu để tiến hành tra cứu các thông tin dựa trên biển số xe ô tô hoặc xe máy đó.

Bước 4 : Kết quả tra cứu biển số oto sẽ hiển thị những thông tin cơ bản như trong giấy phép đăng ký xe của người dùng với Cục đăng kiểm Việt Nam.

– Biển số xe dạng 4 số (kiểu cũ): Bạn có thể nhập biển số có chứa dấu gạch, chữ hoa hoặc chữ thường.

Trong đó : Biển số xanh và chữ màu trắng (biển số xe dành cho các cơ quan hành chính sự nghiệp) hay biển màu trắng (biển dành cho sở hữu cá nhân và doanh nghiệp) đều có thể tra cứu dễ dàng.

Ví dụ: 14H6969 hoặc 14H-6969 hoặc 14h6969

– Biển 5 số (kiểu mới): nhập tương tự như trên, nhưng thêm chữ “T” hoặc “X”:

Trong đó :

+ Xe biển trắng: phải thêm chữ “T” ở cuối, ví dụ: 71B-000.10T, hoặc 14B-007.54T

+ Xe biển xanh: phải thêm chữ “X” ở cuối, ví dụ: 14B-007.54X

Lưu ý hãy nhập đúng biển số xe ô tô, mô tô nếu không sẽ hiển thị thông báo Không tìm thấy thông tin phương tiện này.

* Cách nhập mã xác thực đúng để tra cứu biển số xe ôtô

Mã xác thực đa số là chữ Hoa và người dùng cần nhập đúng định dạng chữ Hoa thì mới xác nhận thành công. Nếu nhập sai sẽ hiển thị thông báo Sai mã xác nhận.

Danh sách Biển số xe oto, xe máy các tỉnh được xếp theo số thứ tự:

11: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cao Bằng

12: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lạng Sơn

13 + 98: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Giang

14: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Ninh

15,16: Biển số xe oto, xe máy thành phố Hải Phòng

17: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Bình

18: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nam định

19: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Thọ

20: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Nguyên

21: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Yên Bái

22: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tuyên Quảng

23: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Giang

24: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lào Cai

25: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lai Châu

26: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sơn La

27: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Điện Biên

28: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hoà Bình

29, 30, 31, 32, 33: Biển số xe oto, xe máy thủ đô Hà Nội

(riêng Biển số xe oto, xe máy 33 là được quy định cho Hà Tây cũ)

34: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hải Dương

35: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Bình

36: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thanh Hoá

37: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nghệ An

38: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Tĩnh

43: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đà Nẵng

47: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Lak

48: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Nông

49: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lâm Đồng

50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59: Biển số xe oto, xe máy Nemnnem.com Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Nai

61: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Dương

62: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Long An

63: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tiền Giang

64: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Long

65: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cần thơ

66: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Tháp

67: Biển số xe oto, xe máy tỉnh An Giang

68: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kiên Giang

69: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cà Mau

70: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tây Ninh

71: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bến Tre

72: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

73: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Bình

74: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Trị

75: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Huế

76: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Ngãi

77: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Định

78: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Yên

79: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Khánh Hoà

81: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Gia Lai

82: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kon Tum

83: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sóc Trăng

84: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Trà Vinh

85: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Thuận

86: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Thuận

88: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Phúc

89: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hưng Yên

90: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Nam

92: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Nam

93: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Phước

94: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bạc Liêu

95: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hậu Giang

97: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Kạn

99: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Ninh

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

– Các Ban của Trung ương Đảng

– Văn phòng Chủ tịch nước.

– Văn phòng Quốc hội.

– Văn phòng Chính phủ.

– Bộ Công an.

– Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ.

– Bộ ngoại giao.

– Viện kiểm soát nhân dân tối cao.

– Toà án nhân dân tối cao.

– Đài truyền hình Việt Nam.

– Đài tiếng nói Việt Nam.

– Thông tấn xã Việt Nam.

– Báo nhân dân.

– Thanh tra Nhà nước.

– Học viện Chính trị quốc gia.

– Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,

– khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh.

– Trung tâm lưu trữ quốc gia.

– Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình.

– Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

– Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên.

– Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Biển số xe quân đội, quốc phòng

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

– AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

– AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

– AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

– AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

– AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

– AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

– AN: Binh đoàn 15

– AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng

– BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp

– BC: Binh chủng Công binh

– BH: Binh chủng Hóa học

– BK: Binh chủng Đặc công

– BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

– BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

– BP: Bộ tư lệnh Pháo binh

– BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

– BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

H: Học viện

– HA: Học viện Quốc phòng

– HB: Học viện Lục quân

– HC: Học viện Chính trị quân sự

– HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự

– HE: Học viện Hậu cần

– HT: Trường Sỹ quan lục quân I

– HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

– HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

– HH: Học viện quân y

K: Quân khu

– KA: Quân khu 1

– KB: Quân khu 2

– KC: Quân khu 3

– KD: Quân khu 4

– KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

– KP: Quân khu 7 (Trước là KH)

– KK: Quân khu 9

– KT: Quân khu Thủ đô

– KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

– PA: Cục đối ngoại BQP

– PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

– PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

– PK: Ban Cơ yếu – BQP

– PT: Cục tài chính – BQP

– PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

– PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

– PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

– PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Q: Quân chủng

– QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

– QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

– QH: Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

– TC: Tổng cục Chính trị

– TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

– TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

– TT: Tổng cục kỹ thuật

– TM: Bộ Tổng tham mưu

– TN: Tổng cục tình báo quân đội

– DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

– ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

– CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

– VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

– VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

– CA: Tổng công ty 36 – BQP

– CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

– CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

– CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

– CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

– VT: Tập đoàn Viettel

– CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Biển số xe nước ngoài tại Việt Nam

Quy định kí hiệu trên biển số xe nước ngoài như sau:

– NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

– Số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

– 3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

– 011 Anh

– 026 Ấn Độ

– 041 Angiery

– 061 Bỉ

– 066 Ba Lan

– 121 Cu ba

– 156 Canada

– 166 Cambodia

– 191 Đức

– 206 Đan Mạch

– 296-297 Mỹ

– 301 Hà Lan

– 331 Italia

– 336 Ixrael

– 346 Lào

– 364 Áo

– 376 Miến điện

– 381 Mông Cổ

– 441 Nga

– 446 Nhật

– 456 New Zealand

– 501 Úc

– 506 Pháp

– 521 Phần Lan

– 546-547-548-549 Các tổ chức Phi Chính Phủ

– 566 CH Séc

– 581 Thuỵ Điển

– 601 Trung Quốc

– 606 Thái Lan

– 626 Thuỵ Sỹ

– 631 Bắc Hàn

– 636 Hàn quốc

– 691 Singapore

– 731 Slovakia

– 888 Đài Loan

* Lợi ích khi tra cứu biển số ôtô qua mạng

Có rất nhiều lợi ích khi người dùng có thể tra cứu thông tin chủ xe ô tô qua mạng, trong đó những lợi ích cơ bản nhất của việc tra cứu biển số oto mà không cần đến Cục đăng kiểm Việt Nam đó là :

– Tiết kiệm thời gian đi lại và chờ đợi vì tra cứu biển số ôtô qua mạng giúp trách việc phải đến Cục đăng kiểm chờ đợi và tốn thời gian để hoàn tất thủ tục tra cứu thông tin chủ xe oto.

– Dễ dàng nắm bắt được thông tin xe ở mọi lúc mọi nơi bởi cách tra cứu biển số ôtô qua mạng và sử dụng Internet nên bạn dễ dàng tra cứu ở bất cứ mọi nơi.

Nhìn chung cách tra cứu biển số ôtô tại của Cục Đăng Kiểm là một trong những dịch vụ rất hữu dụng mà các chủ phương tiện ô tô nên sử dụng để dễ dàng nắm bắt thông tin đăng kiểm ô tô cá nhân, từ việc có thể tra cứu biển số oto và thông tin chủ xe, họ có thể nhanh chóng biết lúc nào nên đi đăng kiểm lại, hay biết được số tiền đóng lộ phí đường bộ gần nhất.

Chứng minh thư nhân dân hay Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân quan trọng nhằm đảm bảo việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân khi tham gia các hoạt động hoặc thực hiện các giao dịch chính đáng trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Có nhiều người thắc mắc khi tra cứu cmt sẽ được những thông tin gì, và tra cứu như thế nào, cùng đón đọc bài hướng dẫn tra cứu mã số thuế bằng chứng minh nhân dân của chúng tôi để tìm hiểu vấn đề này.


【#3】Biển Số Xe Máy Nói Lên Điều Gì?

Quy định theo đầu biển số

Chỉ cần nhìn vào đầu biển số mỗi xe, bạn đã có thể đoán chủ nhân của chiếc xe đó quê quán ở đâu, cụ thể hãy tìm hiểu bài thơ về biển số thú vị sau đây:

Cao Bằng 11 chẳng sai

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề

13 Hà Bắc mời về

Quảng Ninh 14 bốn bề là than

15, 16 cùng mang

Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình

17 vùng đất Thái Bình

18 Nam Định quê mình đẹp xinh

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng

Đôi mươi (20) dễ nhớ trong lòng chúng ta

Yên Bái 21 ghé qua

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai

23, 24 sánh vai láng giềng

Lai Châu, Sơn La vùng biên giới

25, 26 số liền kề nhau

27 lịch sử khắc sâu

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên

28 Hòa Bình ấm êm

29 Hà Nội liền liền 32

33 là đất Hà Tây (*)

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương

Ninh Bình vùng đất thân thương

35 là số đi đường cho dân

Thanh Hóa 36 cũng gần

37, 38 tình thân

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi

43 Đà Nẵng khó gì

47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên

Lâm Đồng 49 thần tiên

50 Thành Phố tiếp liền 60 (TPHCM 50 – 59)

Đồng Nai số 6 lần 10 (60)

Bình Dương 61 tách rời mới ra

62 là đất không xa

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng

63 màu mỡ Tiền Giang

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi

Cần Thơ lúa gạo xin mời

65 là số của người Cần Thơ

Đồng Tháp 66 trước giờ

67 kế tiếp là bờ An Giang

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh

70 là số Tây Ninh

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre

72 Vũng Tàu số xe

73 xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình)

74 Quảng Trị nghĩa tình

Cố đô nước Việt Nam mình 75

76 Quảng Ngãi đến thăm

Bình Định 77 âm thầm vùng lên

78 biển số Phú Yên

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh

81 rừng núi vây quanh

Gia Lai phố núi, thị thành Playku

Kon tum năm tháng mây mù

82 dễ nhớ mặc dù mới ra

Sóc Trăng có số 83

84 kế đó chính là Trà Vinh

85 Ninh Thuận hữu tình

86 Bình Thuận yên bình gần bên

Vĩnh Phúc 88 vùng lên

Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng

Quãng Nam đất thép thành đồng

92 số mới tiếp vòng thời gian

93 đất mới khai hoang

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su

Bạc Liêu mang số 94

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu

Bắc Giang 98 vùng sâu

Bắc Ninh 99 những câu Quan họ!

Nguồn: sưu tầm

Như vậy, chỉ cần thấy biển xe có đầu 29, thì bạn biết chủ nhân là người Hà Nội, đầu biển xe là 99 thì chủ nhân là người Bắc Ninh.

Trong đó, những gắn máy 2 bánh 50cc trở xuống sẽ có dạng 29TA – XXXXX

Xe gắn máy 2 bánh 50cc trở lên có dạng 29A1 – XXXXX

Ngoài ra, với 2 thành phố lớn cả nước là Hà Nội và Thành phố Hồ chí minh, thì với mỗi quận, huyện cũng được quy định biển số riêng, cụ thể:

Biển số xe máy thành phố Hà Nội

Quận Ba Đình: 29B1-, 30M3-

Quận Hoàn Kiếm: 29C1-,30M4-, 30K3-

Quận Hai Bà Trưng: 29D1-, 30N7-

Quận Đống Đa: 29E1-,29E2-

Quận Tây Hồ: 29F1-

Quận Thanh Xuân: 29G1-

Quận Hoàng Mai: 29H1-, 30M3-

Quận Long Biên: 29K1-, 30F6- , 30L4-

Huyện Từ Liêm: 29L1-, 30N8-, 30Z2-, 30X9-

Huyện Thanh Trì: 29M1-, 29Z9-

Huyện Gia Lâm: 29N1-,29Z2-, 30Z1-, 30Z9-, 30N9-

Quận Cầu Giấy: 29P1-

Huyện Đông Anh: 29S1-, 30X8-,30Z4-

Huyện Sóc Sơn: 29S6-, 30Z7-, 30N5-

Quận Hà Đông: 29T1-, 30Y2-, 30X6-

Thị Xã Sơn Tây: 29U1-, 30Y3-, 30P3-

Huyện Ba Vì: 29V1-, 30X4-, 30M1-

Huyện Phúc Thọ: 29V3-, 30X2-

Huyện Thạch Thất: 29V5-, 30N3-

Huyện Quốc Oai: 29V7-

Huyện Chương Mỹ: 29X1-, 30Y7-

Huyện Đan Phượng: 29X3-, 30X3-,30P8-, 30N6-

Huyện Hoài Đức: 29X5-

Huyện Thanh Oai: 29X7-

Huyện Mỹ Đức: 29Y1-, 30Y1-, 30X7-

Huyện Ứng Hòa: 29Y3-, 30Y4-, 30N2-

Huyện Thường Tín: 29Y5-

Huyện Phú Xuyên: 29Y7-, 30Y6-

Huyện Mê Linh: 29Z1-, 30Z8-, 30Z3-

Biển số xe máy của Thành phố Hồ Chí Minh

Quận 1: 59-T1

Quận 2: 59 -B1

Quận 3: 59-F1

Quận 4: 59-C1

Quận 5: 59-H1

Quận 6: 59-K1

Quận 7: 59-C2

Quận 8: 59-L1

Quận 9: 59-X1

Quận 10: 59-U1

Quận 11: 59-M1

Quận 12: 59-G1

Quận Tân Bình : 59-P1

Quận Tân Phú: 59-D1

Quận Bình Thạnh: 59-S1

Quận Gò Vấp: 59-V1

Quận Phú Nhuận: 59-E1

Quận Thủ Đức: 59-X2

Quận Bình Tân: 59-N1

Huyện Bình Chánh: 59-N2

Huyện Nhà Bè: 59-Z1

Huyện Cần Giờ: 59-Z2

Huyện Hóc Môn: 59-Y1

Huyện Củ Chi: 59-Y2

Quy định biển số theo màu sắc

Màu xanh, chữ số trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:

Cơ quan trực thuộc chính phủ thì là biển xanh và đầu biển số là 80

Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng

Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội

Xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.

Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:

A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2

B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học.

H=Học viện

K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô

T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần

Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân

Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng

Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

NG là xe ngoại giao

NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

3 số ở giũa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự

xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối

là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ

lại biển để lắp cho xe mới.

Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh

Ví dụ: 31A = xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội

Websosanh – Website so sánh giá đầu tiên tại Việt Nam


【#4】[Taimienphi.vn] Tra Cứu Biển Số Ôtô, Xe Máy, Thông Tin Biển Số Xe Các Tỉnh

Bạn muốn tra cứu biển số xe ô tô thì có thể thực hiện cách sau đây thay vì phải đến Cục đăng kiểm Việt Nam để kiểm tra. Cách này vừa giúp bạn kiểm tra được mọi lúc và mọi nơi vừa tiết kiệm được chi phí đi lại, công sức.

Cách thực hiện này giúp bạn:

– Biết được link tra cứu

– Nắm bắt cách tra cứu biển số xe

– Biết được biển số xe của các tỉnh thành trong cả nước, biển số đặc biệt của cơ quan nhà nước

Giống như nhiều dịch vụ hiện đang được triển khai trực tuyến hiện nay như tra cứu gplx trực tuyến, đăng ký sang tên đổi chủ trực tuyến hoặc đăng ký xe ô tô qua mạng, thì cách tra cứu gplx trực tuyến cũng như tra cứu biển số ôtô của Cục Đăng Kiểm Việt Nam giúp các cá nhân hoặc tài xế trên cả nước có thể nhanh chóng nắm bắt được các thông tin về thời hạn giấy phép lái xe cũng như việc đăng ký xe hiện tại để có kế hoạch sớm đi thay và đăng kiểm lại trước khi hết hạn.

Tra cứu biển số xe ô tô không cần số tem

Ngoài ra, việc có thể tra cứu thông tin chủ xe ôtô còn góp phần giúp các giao dịch đăng ký sang tên trực tuyến, trực tiếp hoặc mua bán se thuận lợi hơn.

Tra cứu biển số oto xe máy, xem thông tin chi tiết phương tiện

Bước 1: Truy cập vào trang của Cục Đăng Kiểm Việt Nam , nơi cấp phép đăng ký biển số xe ôtô duy nhất tại Việt Nam.

Chú ý: Do lượng người tra cứu nhiều nên có thể xảy ra hiện tượng lỗi khi truy cập trang, các bạn vui lòng thử lại sau

Bước 2 : Tại đây, bạn nhập Biển đăng ký xe ô tô, hiện tại và Nhập mã xác thực. Sau đó nhấn Tra cứu để tiến hành tra cứu các thông tin dựa trên biển số xe ô tô hoặc xe máy đó.

Nhiều người dùng chắc chắn sẽ có thể gặp lỗi khi nhập biển số xe ô tô hoặc mô tô cũ, đăc biệt khi biển số xe đã được mở rộng tới 5 số. Do đó việc tra cứu biển số xe mô tô hay tra cứu chủ xe ô tô sẽ cần phải chú ý về thời gian nhận biển số xe từ Cục đăng kiểm.

Bước 3 : Sau khi nhập biển số xe oto để tra cứu thông tin chủ xe ôtô, các bạn nhấn Tra cứu hoặc phím Enter.

Bước 4 : Kết quả tra cứu biển số oto sẽ hiển thị những thông tin cơ bản như trong giấy phép đăng ký xe của người dùng với Cục đăng kiểm Việt Nam.

Đó là nhãn hiệu xe, loại phương tiện, số khung, kích hước khung, …ngày kiểm định gần nhất, ngày nộp phí những ngày hết hạn hiệu lực đăng ký xe.

Lưu ý về cách nhập biển số xe và mã xác thực

* Cách nhập biển số xe đúng để có thể tra cứu biển số oto chuẩn hơn

– Biển số xe dạng 4 số (kiểu cũ): Bạn có thể nhập biển số có chứa dấu gạch, chữ hoa hoặc chữ thường.

Trong đó : Biển số xanh và chữ màu trắng (biển số xe dành cho các cơ quan hành chính sự nghiệp) hay biển màu trắng (biển dành cho sở hữu cá nhân và doanh nghiệp) đều có thể tra cứu dễ dàng.

Ví dụ: 14H6969 hoặc 14H-6969 hoặc 14h6969

– Biển 5 số (kiểu mới): nhập tương tự như trên, nhưng thêm chữ “T” hoặc “X”:

Trong đó :

+ Xe biển trắng: phải thêm chữ “T” ở cuối, ví dụ: 71B-000.10T, hoặc 14B-007.54T

+ Xe biển xanh: phải thêm chữ “X” ở cuối, ví dụ: 14B-007.54X

Lưu ý hãy nhập đúng biển số xe ô tô, mô tô nếu không sẽ hiển thị thông báo Không tìm thấy thông tin phương tiện này.

* Cách nhập mã xác thực đúng để tra cứu biển số xe ôtô

Mã xác thực đa số là chữ Hoa và người dùng cần nhập đúng định dạng chữ Hoa thì mới xác nhận thành công. Nếu nhập sai sẽ hiển thị thông báo Sai mã xác nhận.

Danh sách Biển số xe oto, xe máy các tỉnh được xếp theo số thứ tự:

11: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cao Bằng

12: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lạng Sơn

13 + 98: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Giang

14: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Ninh

15,16: Biển số xe oto, xe máy thành phố Hải Phòng

17: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Bình

18: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nam định

19: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Thọ

20: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Nguyên

21: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Yên Bái

22: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tuyên Quảng

23: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Giang

24: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lào Cai

25: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lai Châu

26: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sơn La

27: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Điện Biên

28: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hoà Bình

29, 30, 31, 32, 33: Biển số xe oto, xe máy thủ đô Hà Nội

(riêng Biển số xe oto, xe máy 33 là được quy định cho Hà Tây cũ)

34: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hải Dương

35: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Bình

36: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thanh Hoá

37: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nghệ An

38: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Tĩnh

43: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đà Nẵng

47: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Lak

48: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Nông

49: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lâm Đồng

50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59: Biển số xe oto, xe máy Nemnnem.com Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Nai

61: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Dương

62: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Long An

63: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tiền Giang

64: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Long

65: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cần thơ

66: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Tháp

67: Biển số xe oto, xe máy tỉnh An Giang

68: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kiên Giang

69: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cà Mau

70: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tây Ninh

71: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bến Tre

72: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

73: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Bình

74: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Trị

75: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Huế

76: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Ngãi

77: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Định

78: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Yên

79: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Khánh Hoà

81: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Gia Lai

82: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kon Tum

83: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sóc Trăng

84: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Trà Vinh

85: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Thuận

86: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Thuận

88: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Phúc

89: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hưng Yên

90: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Nam

92: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Nam

93: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Phước

94: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bạc Liêu

95: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hậu Giang

97: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Kạn

99: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Ninh

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

– Các Ban của Trung ương Đảng

– Văn phòng Chủ tịch nước.

– Văn phòng Quốc hội.

– Văn phòng Chính phủ.

– Bộ Công an.

– Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ.

– Bộ ngoại giao.

– Viện kiểm soát nhân dân tối cao.

– Toà án nhân dân tối cao.

– Đài truyền hình Việt Nam.

– Đài tiếng nói Việt Nam.

– Thông tấn xã Việt Nam.

– Báo nhân dân.

– Thanh tra Nhà nước.

– Học viện Chính trị quốc gia.

– Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,

– khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh.

– Trung tâm lưu trữ quốc gia.

– Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình.

– Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

– Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên.

– Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Biển số xe quân đội, quốc phòng

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

– AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

– AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

– AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

– AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

– AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

– AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

– AN: Binh đoàn 15

– AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng

– BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp

– BC: Binh chủng Công binh

– BH: Binh chủng Hóa học

– BK: Binh chủng Đặc công

– BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

– BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

– BP: Bộ tư lệnh Pháo binh

– BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

– BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

H: Học viện

– HA: Học viện Quốc phòng

– HB: Học viện Lục quân

– HC: Học viện Chính trị quân sự

– HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự

– HE: Học viện Hậu cần

– HT: Trường Sỹ quan lục quân I

– HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

– HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

– HH: Học viện quân y

K: Quân khu

– KA: Quân khu 1

– KB: Quân khu 2

– KC: Quân khu 3

– KD: Quân khu 4

– KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

– KP: Quân khu 7 (Trước là KH)

– KK: Quân khu 9

– KT: Quân khu Thủ đô

– KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

– PA: Cục đối ngoại BQP

– PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

– PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

– PK: Ban Cơ yếu – BQP

– PT: Cục tài chính – BQP

– PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

– PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

– PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

– PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Q: Quân chủng

– QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

– QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

– QH: Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

– TC: Tổng cục Chính trị

– TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

– TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

– TT: Tổng cục kỹ thuật

– TM: Bộ Tổng tham mưu

– TN: Tổng cục tình báo quân đội

– DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

– ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

– CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

– VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

– VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

– CA: Tổng công ty 36 – BQP

– CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

– CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

– CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

– CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

– VT: Tập đoàn Viettel

– CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Biển số xe nước ngoài tại Việt Nam

Quy định kí hiệu trên biển số xe nước ngoài như sau:

– NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

– Số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

– 3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

– 011 Anh

– 026 Ấn Độ

– 041 Angiery

– 061 Bỉ

– 066 Ba Lan

– 121 Cu ba

– 156 Canada

– 166 Cambodia

– 191 Đức

– 206 Đan Mạch

– 296-297 Mỹ

– 301 Hà Lan

– 331 Italia

– 336 Ixrael

– 346 Lào

– 364 Áo

– 376 Miến điện

– 381 Mông Cổ

– 441 Nga

– 446 Nhật

– 456 New Zealand

– 501 Úc

– 506 Pháp

– 521 Phần Lan

– 546-547-548-549 Các tổ chức Phi Chính Phủ

– 566 CH Séc

– 581 Thuỵ Điển

– 601 Trung Quốc

– 606 Thái Lan

– 626 Thuỵ Sỹ

– 631 Bắc Hàn

– 636 Hàn quốc

– 691 Singapore

– 731 Slovakia

– 888 Đài Loan

* Lợi ích khi tra cứu biển số ôtô qua mạng

Có rất nhiều lợi ích khi người dùng có thể tra cứu thông tin chủ xe ô tô qua mạng, trong đó những lợi ích cơ bản nhất của việc tra cứu biển số oto mà không cần đến Cục đăng kiểm Việt Nam đó là :

– Tiết kiệm thời gian đi lại và chờ đợi vì tra cứu biển số ôtô qua mạng giúp trách việc phải đến Cục đăng kiểm chờ đợi và tốn thời gian để hoàn tất thủ tục tra cứu thông tin chủ xe oto.

– Thúc đẩy các thủ tục hành chính, giao dịch mua bán, sang tên đổi chủ thuận tiện hơn vì việc tra cứu biển số ôtô qua mạng có thể giúp nhanh chóng lấy thông tin và cung cấp cho đối tác giao dịch thay vì tới Cục đăng kiểm.

– Dễ dàng nắm bắt được thông tin xe ở mọi lúc mọi nơi bởi cách tra cứu biển số ôtô qua mạng và sử dụng Internet nên bạn dễ dàng tra cứu ở bất cứ mọi nơi.

Nhìn chung cách tra cứu biển số ôtô tại của Cục Đăng Kiểm là một trong những dịch vụ rất hữu dụng mà các chủ phương tiện ô tô nên sử dụng để dễ dàng nắm bắt thông tin đăng kiểm ô tô cá nhân, từ việc có thể tra cứu biển số oto và thông tin chủ xe, họ có thể nhanh chóng biết lúc nào nên đi đăng kiểm lại, hay biết được số tiền đóng lộ phí đường bộ gần nhất.

Chứng minh thư nhân dân hay Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân quan trọng nhằm đảm bảo việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân khi tham gia các hoạt động hoặc thực hiện các giao dịch chính đáng trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Có nhiều người thắc mắc khi tra cứu cmt sẽ được những thông tin gì, và tra cứu như thế nào, cùng đón đọc bài hướng dẫn tra cứu mã số thuế bằng chứng minh nhân dân của chúng tôi để tìm hiểu vấn đề này.


【#5】Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thuộc Địa Bàn Tỉnh An Giang

Biển số xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang cũng như các tỉnh thành khác đều được đăng ký theo quy định của Bộ Công An. Dưới đây là quy định và ký hiệu biển số xe An Giang mà các bạn cần nắm rõ.

Thông tin biển số xe máy, ô tô An Giang

Tại phụ lục số 02, do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành. Thông tư 15/2014/TT-BCA, ký hiệu biển số xe thuộc địa bàn tỉnh An Giang là 67.

Đối với xe cá nhân bảng số có nền trắng chữ đen. Xe thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp có bảng nền màu xanh dương, chữ số màu trắng.

An Giang được liệt kê dưới đây nhằm phân biệt được biển số xe máy và ô tô tại các vùng. Cụ thể:

Biển số mô tô, xe máy An Giang

  • Xe máy địa bàn thành phố Long Xuyên: 67 – B1 – B2 – AA
  • Các xe khu vực huyện Châu Phú: 67 – D1 – AC
  • Khu vực huyện Châu Thành: 67 – C1 – AB
  • Các xe thuộc địa bàn thành phố Châu Đốc: 67 – E1 – AE
  • Ký hiệu xe huyện Tịnh Biên: 67 – F1 – AF
  • Xe thuộc huyện An Phú: 67 – G1 – AG
  • Khu vực thị xã Tân Châu có biển số là: 67 – H1 – AH
  • Các xe thuộc huyện Phú Tân mang biển: 67 – K1 – AK
  • Địa bàn huyện Chợ Mới có biển số: 67 – L1 – AL
  • Khu vực xe máy thuộc huyện thoại Sơn có ký hiệu: 67 – M1 – AM
  • Các xe huyện Tri Tôn có ký hiệu biển số là: 67 – N1 – AN
  • Đối với các xe mô tô có phân khối lớn từ 175cc có ký hiệu: 67 – A1

Biển số xe ô tô An Giang

  • Các xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe khách, xe vận tải lớn có ký hiệu biển: 67A, 67B, 67C, 67D.

Trên đây là ký hiệu các biển số xe mô tô, xe máy, xe ô tô thuộc địa bàn tỉnh An Giang. Hi vọng sẽ giúp bạn tra cứu một cách nhanh nhất về biển số xe An Giang. Cũng như hỗ trợ bạn biết về biển số xe 67 ở đâu.


【#6】Xem Biển Số Xe Tại Các Huyện Đồng Nai

Biển số xe trên các tỉnh thành cả nước, đặc biệt là các huyện tại Đồng Nai đang được mọi người tìm kiếm rất nhiều. Sở dĩ đây là nơi thuộc tỉnh vùng Đông Nam Bộ, dân số tập trung rất nhiều trong khu vực miền nam. Nên có lượng người tham gia giao thông đi lại rất lớn. Thế nên việc theo dõi để nắm bắt thông tin đăng ký biển kiểm soát xe là việc rất quan trọng. Dưới đây là thông tin về các huyện tại tỉnh Đồng Nai.

Thông tin biển số xe Đồng Nai

Bộ trường Bộ Công An đã ra quyết định ban hành về việc đăng ký biển kiểm soát cho các loại xe. Thì dựa theo quy định của luật giao thông đường bộ, sẽ quyết định việc cấp, đổi, thu hồi biển số. Do vậy ký hiệu các biển số xe các tỉnh thành trên cả nước trong phụ lục 02, ký hiệu biển số xe tại tỉnh Đồng Nai là 39 và 60.

Việc tìm hiểu về biển số xe các huyện Đồng Nai giúp chúng ta có thể nhận biết được tỉnh và các huyện khác nhau. Do đó nội dung sau đây sẽ là cách nhận biết được ký hiệu biển số xe 2 bánh và 4 bánh trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Đồng Nai.

Ký hiệu biển số xe 2 bánh Đồng Nai

  • Trên địa bàn thành phố Biên Hòa biển kiểm soát xe có ký hiệu: 60 – B1; 60 – F1, 60 – F2, 60 – AA 39F, 39T.
  • Các xe máy tại thị xã Long Khánh có ký hiệu: 60 – B2
  • Huyện Tân Phú thuộc Đồng Nai có ký hiệu: 60 – B3
  • Huyện Định Quán có xe máy mang biển: 60 – B4
  • Khu vực thuộc Huyện Xuân Lộc có biển xe gồm: 60 – B5
  • Huyện Cẩm Mỹ xe máy có biển kiểm soát: 60 – B6
  • Huyện Thống Nhất mang biển: 60 – B7
  • Ký hiệu xe Huyện Trảng Bom là: 60 – B8
  • Huyện Vĩnh Cửu sở hữu biển số xe : 60 – B9
  • Huyện Long Thành có biển kiểm soát xe: 60 – C1
  • Huyện Nhơn Trạch có biển kiểm soát: 60 – C2

Ký hiệu biển số xe 4 bánh Đồng Nai

  • Ở tỉnh Đồng Nai thì dòng xe ô tô 4 bánh được quy định sẽ bao gồm một số biển. Cụ thể như là 60A, 60B, 60C, 60D.

Trên đây là danh sách ký hiệu biển số xe ô tô, xe máy dành cho các huyện tại Đồng Nai. Hi vọng sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết. Nhằm nhận biết được biển số xe 39 và 60 ở đâu, thuộc của tỉnh nào. Từ đó nắm được các ký hiệu biển số xe Đồng Nai một cách dễ dàng nhất.


【#7】Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thuộc Địa Bàn Tỉnh Bến Tre

Biển số xe Bến Tre được Bộ Công An ban hành nhằm hỗ trợ cung cấp thông tin cần thiết về việc tra cứu biến số. Bài viết dưới đây sẽ là danh sách ký hiệu các biển kiểm soát thuộc các huyện trên tỉnh Bến Tre.

Quy định biển số xe máy, ô tô Bến Tre

Dựa vào phụ lục số 02 và thông tư 15/2014/TT-BCA về việc đăng ký biển kiểm soát xe máy và xe ô tô. Bộ Trưởng Bộ Công An ban hành ký hiệu biển số của tỉnh Bến Tre là 71.

Theo quy định những xe dành cho các cá nhân sở hữu có bảng nền trắng số màu đen. Các xe của cơ quan hành chính nhà nước có bảng nền xanh số màu trắng.

Ký hiệu biển số xe từng huyện ở Bến Tre cụ thể là bao nhiêu? Nhằm có thể tìm ra câu trả lời nhanh và chi tiết nhất. Hãy cùng nhau tìm hiểu ở nội dung ngay dưới đây:

Biển số xe máy Bến Tre

  • Tất cả các xe thuộc thành phố Bến Tre mang ký hiệu: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Các xe thuộc huyện Châu Thành có biển số: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Khu vực huyện Giồng Trôm: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Huyện Mỏ Cày Bắc có ký hiệu xe gồm: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Địa bàn huyện Mỏ Cày Nam có ký hiệu biển số: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Các xe huyện Bình Đại có biển số xe: 71 – C1
  • Khu vực thuộc huyện Ba Tri mang ký hiệu: 71 – C2
  • Xe máy thuộc huyện Thạnh Phú mang biển kiểm soát: 71 – C3
  • Các xe huyện Chợ Lách được ký hiệu bằng biển số: 71 – C4
  • Biển số xe mô tô có dung tích dưới 100cc được ký hiệu: 71 – AA
  • Các loại xe phân khối lớn dung tích trên 175cc được ký hiệu: 71 – A1
  • Tất cả các xe máy điện đều được ký hiệu biển số: 71 – MĐ1

Biển số xe ô tô Bến Tre

  • Biển số xe Bến Tre ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe khách, xe taxi và các xe trọng tải lớn được ký hiệu: 71A, 71B, 71C, 71D, 71LD.

Trên đây là nội dung tìm hiểu về ký hiệu xem biển số xe Bến Tre. Giúp bạn có thể dễ dàng xem biển số xe Bến Tre khi đang lưu thông trên đường. Bên cạnh đó tạo được điều kiện thuận lợi hỗ trợ cho những người thực hiện nhiệm vụ. Có thể nhanh chóng tra cứu ra biển số xe từng huyện ở Bến Tre nói riêng và các tỉnh thành khác nói chung.


【#8】Biển Số Xe Ô Tô, Xe Máy Các Huyện Ở Cần Thơ

Biển số xe máy, xe ô tô Cần Thơ hay các tỉnh thành khác đều được quy định của Bộ Công An cung cấp. Nhằm dể dàng quản lý và theo dõi thông tin cá nhân của mỗi chiếc xe. Để phục vụ công việc điều tra lúc cần thiết qua biển kiểm soát đó. Dưới đây là biển số xe các quận huyện thuộc thành phố Cần Thơ.

Thông tin biển số xe Cần Thơ

Trong tất cả gồm 64 tỉnh thành, Cần Thơ là thành phố mang biển kiểm soát có đầu số là 65. Nhưng trong mỗi quận huyện lại có ký hiệu riêng biệt về các biển số xe. Dựa vào quy định thuộc Bộ Công An, thông tư số 15/2014/TT-BCA, phụ lục 2, vị trí thứ 33.

Dưới đây là các ký hiệu cũng như giúp chúng ta dễ dàng nhận biết biển số xe mô tô, xe máy, ô tô. Các quận huyện thuộc Cần Thơ.

Biển số mô tô, xe máy Cần Thơ

  • Quận Ninh Kiều những chiếc xe máy có phân khối dưới 50 cc. Chúng sẽ có ký hiệu: 65 – B1; 65 – B2; 65 – X1 – 4 và 65 – AA 65 – B1
  • Quận Cái Răng xe máy dưới 50 cc được ký hiệu gồm: 65 – C1; 65 – B1; 65V1 – 2; 65 – BA.
  • Xe máy dưới 50cc của Quận Bình Thủy được ký hiệu các ký tự và số sau: 65 – D1; 65 – U1 – 2; 65 – CA.
  • Quận Ô Môn ký hiệu các xe máy dưới 50cc như: 65 – E1; 65 – T1 – 2; 65 – DB.
  • Xe máy thuộc Quận Thốt Nốt dưới 50cc: 65 – F1; 65 – R1 – 2; 65 – EA.
  • Huyện Phong Điền ký hiệu xe máy dưới 50cc : 65 – G1; 65 – L1; 65 – FA.
  • Huyện Thới Lai xe máy dưới 50cc có ký hiệu: 65 – H1; 65 – K2; 65 – M1 – 2; 65 – GA.
  • Huyện Cờ Đỏ xe máy thuộc 50cc trở xuống được ký hiệu biển số xe 65 K1; 65 – Y1 4; 65 – HA.
  • Huyện Vĩnh Thạnh các xe máy dưới 50cc gồm ký hiệu: 65 – L1; 65 – S1 – 2; 65 – KA.
  • Các loại xe mô tô phân khối lớn 175cc trở lên được ký hiệu: 65-A1.

Biển số xe ô tô Cần Thơ

  • Biển số xe ô tô được ký hiệu là 65A, 65B, 65C, 65D, 65LD.
  • Biển xe ô tô năm 2010: 65K; 65Z; 65N; 65M; 65L.
  • Biển của thành phố Cần Thơ được đăng ký năm 2004: 65 – F1 – 9; 65 – H1 – 9; 65 – P1 – 9; 65 – Z1; 65 – N1 – 2; 65 – K1; 65 – D1.

Trên đây là những biển số xe huyện Cần Thơ. Hi vọng sẽ cung cấp cho bạn thông tin và biết được biển số xe 65 ở đâu, thuộc tỉnh nào Từ đó có thể dễ dàng nắm bắt các thông tin về thành phố Cần Thơ nếu bạn muốn biết.


【#9】Giải Đáp Thắc Mắc: Biển Số Xe Tỉnh Đồng Nai Là Bao Nhiêu?

Bạn đang quan tâm đến biển số xe các tỉnh và bạn tự hỏi không biết biển số xe Đồng Nai của mình là bao nhiêu. Vậy hãy đi cùng với chúng tôi để cùng tự mình khám phá điều này qua bài viết về biển số xe tỉnh Đồng Nai này nhé.

Đôi nét cơ bản về tỉnh Đồng Nai

Theo thông tin chúng tôi thống kê được từ wikipedia, Đồng Nai là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ của Việt Nam, dân số của tỉnh Đồng Nai xếp thứ 2 tại khu vực miền nam( sau thành phố Hồ Chí Minh) và có diện tích lớn thứ 2 ở vùng đông nam bộ. Đồng Nai có thành phố Biên Hòa, là thành phố trực thuộc tỉnh với dân số lớn nhất trong cả nước. Vùng đất này được xem là tỉnh cửa ngõ đi vào vùng kinh tế miền Đông Nam Bộ và Đồng Nai lại là một trong liên kết phát triển giữa 3 nhóm Thành phố Hồ Chí Minh- Bình Dương và cuối cùng là Đồng Nai.

Biển số xe các huyện của tỉnh Đồng Nai

Để tiện cho công tác quản lý, kiểm soát biển số Đồng Nai của các huyện. Bộ công an đã tiến hành ban hành Thông Tư 36/2010/TT-BCA với quy định về việc sử dụng đăng ký xe, và đăng ký xe đúng với quy định của pháp luật. Cụ thể là thông tư chính thức áp dụng phải sử dụng đăng ký biển số xe 5 số cho các huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai cũng như trên cả nước nói chung, mỗi huyện đều được có ký hiệu riêng để tiện cho người quản lý.

Biển số xe các huyện Đồng Nai áp dụng cho xe môtô, xe máy

  • Thành phố Biên Hòa: 60B1-xxxxx, 60F1-xxxxx, 60F2-xxxxx, 60AA-xxxxx, 39F, 39T-xxxxx;
  • Thị xã Long Khánh: 60B2-xxxxx
  • Huyện Tân Phú: 60B3-xxxxx
  • Huyện Định Quán: 60B4-xxxxx
  • Huyện Xuân Lộc: 60B5-xxxxx
  • Huyện Thống Nhất: 60B7-xxxxx
  • Huyện Trảng Bom: 60B8-xxxxx
  • Huyện Vĩnh Cửu: 60B9-xxxxx
  • Huyện Long Thành: 60C1-xxxxx
  • Huyện Nhơn Trạch: 60C2-xxxxx

Biển số xe Đồng Nai áp dụng cho xe ô tô mới nhất

  • Biển số xe 60 của tỉnh Đồng Nai sử dụng cho oto với tải trọng từ 7-9 chỗ trở xuống được ký hiệu trên biển với mẫu là 60A-xxxxx.
  • Đối với xe khách cỡ vừa và xe từ 9 chỗ trở lên thì sử dụng ký hiệu là 60B-xxxxx
  • Cuối cùng là đối với những dòng xe tải và xe bán tải thì biển số xe tỉnh Đồng Nai áp dụng cho mẫu xe này là 60D-xxxxx

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp thì các bạn đã tự cho mình được lời giải về câu hỏi biển số xe tỉnh Đồng Nai là bao nhiêu.


【#10】Biển Số Xe 39, 60 Thuộc Tỉnh Nào?

Biển số xe 39, 60 ở đâu?

Xe mang biển số 39, 60 thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai quản lý.

Biển số xe máy các địa phương ở Đồng Nai như sau:

  • Thành phố Biên Hòa: 60-B1; 60-F1 60-F2 60-AA 39F 39T
  • Thị xã Long Khánh: 60-B2
  • Huyện Tân Phú: 60-B3
  • Huyện Định Quán: 60-B4
  • Huyện Xuân Lộc: 60-B5
  • Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6
  • Huyện Thống Nhất: 60-B7
  • Huyện Trảng Bom: 60-B8
  • Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9
  • Huyện Long Thành: 60-C1
  • Huyện Nhơn Trạch: 60-C2

Biển số ô tô ở Đồng Nai:

  • 60A, 60B, 60C, 60D, 60LD

Đồng Nai nằm ở đâu?

Đồng Nai là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ Việt Nam. Tỉnh lỵ của Đồng Nai hiện nay là thành phố Biên Hòa, cách Thành phố Hồ Chí Minh 30 km, cách Hà Nội 1.684 km theo đường Quốc lộ 1A. Tỉnh được xem là một tỉnh cửa ngõ đi vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ – vùng kinh tế phát triển và năng động nhất cả nước. Đồng thời, Đồng Nai là một trong ba góc nhọn của tam giác phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai.

Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, với diện tích tự nhiên là 5.907,2 km²[1]. Đồng Nai có tọa độ từ 10o30’03 đến 11o34’57”B và từ 106o45’30 đến 107o35’00″Đ. Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng và Bình Dương. Đồng Nai có vị trí hết sức quan trọng, là cửa ngõ phía đông Thành phố Hồ Chí Minh và là một trung tâm kinh tế lớn của cả phía Nam, nối Nam Trung Bộ, Nam Tây Nguyên với toàn bộ vùng Đông Nam Bộ.


Bạn đang xem chủ đề Biển Số Xe Máy Aa Là Gì trên website Nemnnem.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!